Lượng muối cho 30.000 lít
| Mức muối | Kilôgam | Bao 25 kg |
|---|---|---|
| 0 → 3.200 ppm | 97 kg | 3,9 |
| 2.000 → 3.200 ppm | 36 kg | 1,4 |
| 2.500 → 3.200 ppm | 21 kg | 0,8 |
| 2.800 → 3.200 ppm | 12 kg | 0,5 |
| 3.000 → 3.200 ppm | 6 kg | 0,2 |
Một hồ bơi 30.000 lít cần 97 kg muối hồ bơi để đi từ nước mới lên 3.200 ppm, khoảng 3,9 bao loại 25 kg. Mỗi 1.000 ppm cần 30 kg. Hãy xem sách hướng dẫn của buồng điện phân muối: hầu hết yêu cầu 2.700 đến 3.400 ppm.
| Mức muối | Kilôgam | Bao 25 kg |
|---|---|---|
| 0 → 3.200 ppm | 97 kg | 3,9 |
| 2.000 → 3.200 ppm | 36 kg | 1,4 |
| 2.500 → 3.200 ppm | 21 kg | 0,8 |
| 2.800 → 3.200 ppm | 12 kg | 0,5 |
| 3.000 → 3.200 ppm | 6 kg | 0,2 |
Thêm
97kg
Muối hồ bơi (natri clorua 99%)
213 lb
Tăng muối từ 0 ppm lên 3.200 ppm trong 30.000 L. Tương đương khoảng 3,9 bao loại 25 kg (hoặc 4,8 bao loại 20 kg).
Đọc nhãn sản phẩm. Nồng độ khác nhau tùy nhãn hiệu, vì vậy hãy nhập % in trên sản phẩm của bạn. Thêm từng hóa chất một, cho vào nước, và không bao giờ trộn hóa chất với nhau.
Dùng muối hồ bơi loại thường, natri clorua ít nhất 99%, không có chất chống vón cục hay i-ốt. Đổ muối ở đầu nông, dùng bàn chải quét cho đến khi tan hết, và tắt buồng điện phân muối trong 24 giờ để muối chưa tan không đi vào buồng điện phân.
Muối quá nhiều chỉ giảm được bằng cách thay nước, vì vậy nếu không chắc về thể tích, hãy thêm khoảng 80% trước, chờ một ngày rồi đo lại bằng bộ thử muối hoặc chỉ số của buồng điện phân.
Kích thước này tương đương khoảng hồ bơi nổi khung 732 × 366 × 132 cm (khoảng 31.300 L). Với 30.000 lít, hầu hết liều lượng được đong bằng mililít hoặc gam thay vì lít hay kilôgam. Hồ bơi nổi cỡ này thường có lớp lót vinyl, vì vậy hãy giữ độ cứng canxi ở mức vừa phải và thêm mọi thứ trước một cửa trả nước, cách xa thành lót.
Từ nước mới lên 3.200 ppm: 97 kg, khoảng 3,9 bao loại 25 kg.
Dùng bàn chải quét muối cho đến khi tan hết và chờ khoảng 24 giờ, để máy bơm chạy, rồi mới bật lại buồng điện phân.
Có, khi muối đã tan hết. Độ mặn ở mức của hồ bơi thấp hơn nước biển rất nhiều.