Liều baking soda cho 20.000 lít
| Độ kiềm | Lượng | Thay đổi pH |
|---|---|---|
| TA 40 → 80 | 1,3 kg | +0,27 |
| TA 50 → 80 | 1 kg | +0,19 |
| TA 60 → 80 | 671 g | +0,12 |
| TA 70 → 80 | 336 g | +0,05 |
Trong hồ bơi 20.000 lít, 336 g baking soda làm tăng độ kiềm tổng thêm 10 ppm. Đi từ 60 lên 80 ppm cần 671 g. Baking soda chỉ làm pH tăng nhẹ, nên đây là công cụ cho độ kiềm, không phải cho pH.
| Độ kiềm | Lượng | Thay đổi pH |
|---|---|---|
| TA 40 → 80 | 1,3 kg | +0,27 |
| TA 50 → 80 | 1 kg | +0,19 |
| TA 60 → 80 | 671 g | +0,12 |
| TA 70 → 80 | 336 g | +0,05 |
Thêm
671g
Baking soda / tăng độ kiềm (natri bicacbonat)
1,5 lb
Tăng độ kiềm tổng từ 60 ppm lên 80 ppm trong 20.000 L. pH thay đổi thành khoảng 7,5.
Đọc nhãn sản phẩm. Nồng độ khác nhau tùy nhãn hiệu, vì vậy hãy nhập % in trên sản phẩm của bạn. Thêm từng hóa chất một, cho vào nước, và không bao giờ trộn hóa chất với nhau.
Baking soda thường bán ở cửa hàng tạp hóa chính là cùng hóa chất với “chất tăng độ kiềm” cho hồ bơi, và thường rẻ hơn. Hãy rải đều trên khu vực đầu sâu khi máy bơm đang chạy, hoặc hòa tan trong một xô nước trước.
Mỗi lần thêm không quá 40 ppm độ kiềm, rồi đo lại sau vài giờ. Nếu mục tiêu của bạn là tăng pH chứ không phải tăng độ kiềm, hãy dùng soda (natri cacbonat) hoặc borax: baking soda không thể đẩy pH lên quá khoảng 8,3.
Kích thước này tương đương khoảng hồ bơi nổi tròn 488 cm × 122 cm (khoảng 20.000 L). Với 20.000 lít, hầu hết liều lượng được đong bằng mililít hoặc gam thay vì lít hay kilôgam. Hồ bơi nổi cỡ này thường có lớp lót vinyl, vì vậy hãy giữ độ cứng canxi ở mức vừa phải và thêm mọi thứ trước một cửa trả nước, cách xa thành lót.
336 g cho mỗi 10 ppm độ kiềm. Từ 60 lên 80 ppm: 671 g.
Một chút. Nó chủ yếu làm tăng độ kiềm. Để tăng pH, soda (natri cacbonat) hoặc borax hiệu quả hơn.
Có, khi nó đã tan và tuần hoàn, thường trong vòng một giờ.